vi - Luận án tiến sĩ Đặng Thị Mai Khuê,

vi - Luận án tiến sĩ Đặng Thị Mai Khuê,

Luận án tiến sĩ Đặng Thị Mai Khuê, BV Chợ Rẫy

 

Mai Khuê là bác sĩ chuyên khoa nội phổi, công tác tại khoa hô hấp Bệnh viện Chợ Rẫy, TP HCM. Cô ấy đã tham gia nhiều chương trình đào tạo tổ chức bởi Hội Phổi Pháp Việt - AFVP. Đầu tiên, cô ấy tham gia khóa học bệnh lý hô hấp khi ngủ năm 2007 và tham gia vào sự khởi tạo đơn vị giấc ngủ đầu tiên tại Việt nam, ở Bệnh viện Chợ Rẫy, TP HCM. Sau đó, cô ấy đã sang Pháp nhiều lần  như lần thực tập với sự giúp đỡ tài chính của Hội AFVP, sau đó là nội trú bệnh viện Intercommunal de Creteil ( khoa của GS Housset); học chuyên khoa Y học giấc ngủ và thực tập về Y học giấc ngủ tại khoa của GS Arnulf ở bệnh viện Pitié-Salpêtrière; Cô ấy đã hoàn thành tốt Luận án Tiến sĩ dưới sự hướng dẫn của GS Dương Quý Sỹ với máy đo đa ký hô hấp do hội AFVP đã tặng. .

“NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ NITƠ MONOXIT TRONG HƠI THỞ VÀ MÁU VỚI ĐỘ NẶNG CỦA NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ”. DANG THI MAI KHUE, DUONG QUY SY

Tóm tắt
Đặt vấn đề : OSA là rối loạn hô hấp thường gặp khi ngủ ở người lớn. OSA nặng còn là yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh lý tim mạch, và biến cố tử vong do tim mạch. Tỷ lệ mắc OSA cao 9-38%. Cơ chế bệnh sinh của OSA có lẽ có liên quan đến stress oxy hóa mà NO là phân tử trung gian của quá trình này. Hậu quá của stress oxy hóa có thể gây tổn thương nội mạc giải thích tác động lên tim mạch của OSA. Tiếp cận OSA từ NO có lẽ là hướng tiếp cận mới có thể giải thích được cơ chế viêm ở bệnh nhân OSA và giúp ích cho tiếp cận lâm sàng khi chưa đo đươc đa ký giấc ngủ, hiện vẫn còn thiếu tại Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu : cắt ngang mô tả thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy, Việt Nam. Bao gồm 123 bệnh nhân OSA chia làm 2 nhóm : OSA nhẹ/trung bình (n=40) ; OSA nặng (n=83) và nhóm kiểm chứng độc lập ( n=30).

Kết quả : 
- FENO ở các mức lưu lượng 50-100-150-350 ml/giây đều không tương quan với AHI (p>0,05). - J’awNO tương quan thuận yếu với AHI (rho =0,25 ; p = 0,029).  CANO tương quan nghịch yếu với AHI (rho = -0,18 ; p = 0,045).
- Nitrite tương quan thuận yếu với AHI (rho = 0,22 ; p = 0,002). Nitrate tương quan thuận yếu với AHI (rho = 0,25; p = 0,018).

Mô hình hồi quy logistic đa biến tối ưu của 5 thông số : tuổi, chu vi vòng bụng, điểm ESS, FENO100 và J’awNO giúp phân biệt OSA nặng. Mô hình này  có  độ nhạy và độ đặc hiệu, lần lượt là 84% và 73% và  độ chính xác là 0,78.

Mô hình hình cây cho phép phân biệt bệnh nhân có nguy cơ cao mắc OSA nặng khi: có chu vi vòng cổ lớn hơn 39,95 cm và J’awNO cao (hơn 8,51 nl/phút), hoặc chu vi vòng cổ nhỏ hơn 39,95 cm và BMI cao hơn 26 kg/m2. Mô hình này cho kết quả độ nhạy là 86%, độ đặc hiệu là 86%, và độ chính xác là 0,86.

 

Kết luận: NO trong máu và trong hơi thở có mối tương quan với AHI-chỉ số độ nặng của OSA. Và mô hình hồi quy logistic đa biến và mô hình cây có thể áp dụng sàng lọc OSA nặng trước khi đo đa ký giấc ngủ có thể thực hiện được để chẩn đoán xác định